Vải Cotton là gì ? Cùng tìm hiểu “Tất Tần Tật” về vải cotton

Vải Cotton là gì ? Cùng tìm hiểu “Tất Tần Tật” về vải cotton

Cotton loại vải thân thuộc và phổ biến hiện nay, mà khi nhắc đến hầu hết chúng ta đều biết về chất liệu này. Nhưng nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm của vải cotton thì không phải ai cũng biết. Chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé:

1. Cotton là gì?

Vải cotton là sợi vải tự nhiên được làm từ nguyên liệu chính là sợi bông và các chất hóa học. Với rất nhiều ưu điểm như: thấm hút mồ hôi tốt, thông thoáng, chống mài mòn hiệu quả, dễ nhuộm màu cùng khả năng chống lại sự xâm nhập của các vết bẩn và nấm mốc. Nguyên liệu sản xuất lại dồi dào, sẵn có từ thiên nhiên. Nên vải cotton được sử dụng rất nhiều trong ngành may mặc, với các sản phẩm chủ đạo như: chăn, gối, quần áo… 


2. Nguồn gốc

Vải cotton được dệt từ sợi bông. Sợi bông hay còn gọi là sợi côt-tông là loại sợi mềm và đều sợi, mọc quấn quanh hạt của cây bông vải, một dạng cây bụi bản địa của các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tại châu Mỹ, Ấn Độ và châu Phi. 


3. Quy trình sản xuất vải cotton được diễn ra như thế nào?

Để có được những tấm vải cotton chất lượng phục vụ nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng ngày nay. Thì quy trình sản xuất cotton phải trải qua từng bước một và không hề dễ dàng gì. Cụ thể từng bước như sau:

  • Bước 1: Thu hoạch xơ bông

Thời gian thu hoạch bông sẽ diễn ra vào tháng 11 – 12 trong năm, quá trình thu hoạch sẽ được chia làm 3 đợt khác nhau.

  • Đợt 1: Tiến hành thu hoạch những quả bỏ ở dưới góc đã nở.

  • Đợt 2: Thu hoạch đợt 2 sau 1 – 15 ngày, hái những quả bông nằm ở phần thân giữa của cây.

  • Đợt 3: Thu hoạch hết những quả bông đã nở ở phần ngọn cây.

Sau thời gian thu hoạch, phần xơ bông sẽ được phân loại, chỉ chọn những quả đảm bảo chất lượng còn lại sẽ bị loại bỏ. Những xơ bông chất lượng sẽ được phơi khô ở những nơi khô ráo, thoáng mát để không bị lẫn tạp chất.

  • Bước 2: Tinh chế xơ bông

Tinh chế xơ bông được xem là một trong những khâu quan trọng trong quy trình sản xuất cotton. Ở bước này, các tạp chất trong xơ sẽ được tách và làm sạch xơ. Bước này sẽ được thực hiện sau khi đã phơi thật khô xơ bông. Xơ bông sẽ được chuyển đến các nhà máy tinh chế, khi đến đây xơ bông sẽ được xé ra, giúp tách xơ mà vẫn đảm bảo là không làm ảnh hưởng đến chất lượng các xơ đơn.
Tiếp theo, xơ bông sẽ được đưa vào lò để nấu và lọc lại nhiều lần để loại bỏ các tạp chất như: nitơ, pectin, các axit hữu cơ hoặc màu thiên nhiên cho đến khi chỉ còn xơ bông tinh chất.

  • Bước 3: Hòa tan và kéo sợi

Sau quá trình tinh chế xơ bông sẽ biến thành dạng lỏng, khi đó sẽ được hòa tan với một số dung dịch đặc biệt tạo thành hỗn hợp. Chính hỗn hợp này sẽ được đưa vào máy kéo sợi và ép qua những lỗ nhỏ để kéo duỗi từ đó tạo thành những sợi cotton.

  • Bước 4: Quá trình dệt vải cotton:

Đây là quá trình xử lý hóa học của vải sợi cotton. Các sợi ngang và sợi dọc sẽ được dệt tạo thành những tấm vải. Trong quá trình dệt vải cotton, những tấm vải tiếp tục được làm bóng để cho sợi Cotton trương nở, tăng khả năng thấm nước và bắt màu của sợi nhuộm. Tiếp theo sẽ là tẩy trắng vải để làm cho vải mất đi màu tự nhiên vốn có của nó, sạch vết dầu mỡ và có độ trắng như yêu cầu để bước vào quá trình nhuộm màu vải.

  • Bước 5: Nhuộm vải cotton:


thuốc nhuộm vải

Nhuộm vải: Là quá trình cuối cùng để hoàn thiện vải cotton. Sợi vải sẽ được xử lý bằng thuốc nhuộm, dung dịch các chất phụ gia hữu cơ để làm vải dễ bắt màu.
Quá trình nhuộm vải sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng nhiều hóa chất phụ khác để tạo điều kiện cho sự bắt màu của màu nhuộm. Sau mỗi lần nhuộm xong, vải sẽ được mang đi giặt nhiều lần. Nhằm tách các hợp chất, sợi vải vụn, bẩn còn bám trên mặt vải.

4. Ưu nhược điểm của vải cotton

Loại vải nào cũng sẽ có những ưu và nhược điểm, tìm hiểu xem ưu và nhược điểm của vải cotton là gì nhé.

4.1 Ưu điểm

  • Mang lại cảm giác thoáng mát, thoải mái cho người mặc bởi khả năng hút ẩm cao, thấm hút tốt

  • Độ bền cao, khi giặt nhanh khô, dùng được trong máy giặt cùng và có thể sử dụng các chất tẩy rửa

  • Giá thành của vải cotton rẻ hơn so với các loại có pha sợi khác, vì nguyên liệu dễ tìm và sẵn có.

4.2 Nhược điểm

Cotton 100% khá là cứng nên thích hợp cho nam giới sử dụng. Và giá thành của loại vải 100% cotton này khá cao, nên nó không thật sự phổ biến với tất cả mọi người. Để khắc phục điều này, người ta sử dụng cotton pha với sợi Spandex nhằm làm vải trở nên mềm mại hơn. Thích hợp dùng cho chị em phụ nữ, và giá thành cũng không quá cao.

5. Phân loại 

5.1 Cotton USA

Cotton USA được biết đến là loại vải có cấu trúc sợi dai và dài vượt trội. Chất liệu này đã hoàn thiện được những ưu điểm có sẵn của cotton truyền thống. Độ thấm hút cao, chịu nhiệt tốt, giữ màu sắc bền đẹp; đồng thời khắc phục hầu hết nhược điểm cũ như co rút, dễ nhăn.

Với nhiều ưu điểm đó, cotton USA được sử dụng để sản xuất các trang phục đồ lót. Kể cả đồ lót cho trẻ em, khi sử dụng đều không bị kích ứng da.

5.2 Cotton Poly

Cotton Poly là một loại sợi tổng hợp được tạo ra từ quá trình tổng hợp sợi bông cotton nguyên chất cùng các sợi tổng hợp khác. Mỗi nhà sản xuất sẽ pha trộn tỉ lệ giữa cotton và Poly khác nhau. Tỉ lệ cotton càng lớn thì vải cotton poly càng mềm mại và thông thoáng.
Cotton poly có những tính năng ưu việt như: trọng lượng nhẹ hơn, độ bền cao hơn, giá thành rẻ hơn, khả năng co giãn cực cao cũng như tuổi thọ đặc biệt bền vững với môi trường sống xung quanh.

5.3 Cotton Satin

Cotton Satin thực chất là loại vải cotton truyền thống nhưng lại được dệt và định hình dệt theo kiểu satin. Để sản xuất loại vải này, người ta sẽ pha trộn độ láng bóng của satin và độ mềm mượt, thông thoáng của cotton. Ưu điểm của loại vải này là không bị nhăn, nhàu mỗi khi vò, giặt. Sản phẩm có độ bền cao vì sợi vải rất nhỏ với mật độ dày đặc. Khả năng thấm hút tốt, thân thiện với làn da của người sử dụng. Người ta hay sử dụng loại vải này để sản xuất vỏ chăn ga gối đệm.

5.4 Cotton Lụa

Đây là loại vải tổng hợp, kết hợp hoàn hảo giữa chất liệu cotton thiên nhiên với sợi tơ tằm thượng hạng. Tỉ lệ pha chế giữa cotton và lụa sẽ tùy thuộc vào từng nhà sản xuất. Thông thường tỉ lệ 90% cotton và 10% silk là hoàn hảo nhất. Chất liệu này là phiên bản giá rẻ của vải tơ tằm thuần túy.

5.6 Cotton Borip

Cotton Borip được dệt từ 100% cotton mà không có pha chế thêm chất liệu nào cả, mang lại độ co giãn lớn. Ưu điểm loại vải này là mềm mại, thấm hút mồ hôi tuyệt đối cùng với hoa văn và màu sắc phong phú. Được sử dụng nhiều trong việc sản xuất các bộ đồ trẻ em, đồ sơ sinh.

5.7 Cotton Pha Spandex

Cotton pha với sợi spandex mang đến một loại vải với khả năng co giãn tốt, màu sắc phong phú, đa dạng. Đặc điểm của loại vải này là khả năng thấm hút cực kỳ tốt, khi đốt có mùi cháy tương tự như mùi giấy cháy. Có độ bền màu cao, mềm mượt và có khả năng kháng khuẩn.

5.8 Cotton Nhung

Sự kết hợp của cotton và nhung mang đến loại vải có bề mặt mềm mịn, thoáng mát, ít nhăn, ít xù lông và khó bị phai màu. Ưu điểm đó là khả năng thấm hút mồ hôi tốt, điều chỉnh thân nhiệt hoàn hảo và làm mát cơ thể cực kỳ nhanh trong những ngày hè nóng nực. Tuy nhiên, giá thành của loại vải này khá cao.

5.9 Cotton Ai Cập

Nghe tên là chúng ta cũng đoán được loại vải này có nguồn gốc từ Ai Cập. Được coi là “vua” của các loại cotton nhờ sự mềm mại và bền bỉ tuyệt đối so với cotton thường. Đặc biệt, độ bóng tự nhiên của Cotton Ai Cập cũng tạo nên giá trị vô cùng tinh tế cho sản phẩm này. Chất liệu này rất óng ả, mềm mượt, thích hợp với mọi loại thời tiết. Vải cotton Ai Cập không bị co vải, không hề phai màu khi giặt.

5.10 Cotton 100%

Qua quá trình sơ chế, xử lý hóa chất để chống mốc, chống mục, không pha thêm bất cứ hóa chất nào. Từ đó mà cotton 100% được tạo nên. Với đặc tính thấm hút mồ hôi tốt, mang lại sự thông thoáng. Rất phù hợp với điều kiện thời tiết ở nước ta. Tuy nhiên, chất vải khá cứng và phù hợp với nam giới hơn nữ giới. Giá thành của vải cotton 100% khá cao trên thị trường hiện nay.

5.11 Cotton 65/35 (CVC)

Là sự kết hợp của 2 loại sợi PE và Cotton theo tỉ lệ 35% PE và 65% Cotton. Nên được gọi là cotton 65/35. Nhờ sự kết hợp này mà Cotton 65/35 có độ bền khá cao, co dãn và thấm mồ hôi rất tốt.

5.12 Cotton 35/65 (Tixi)

Ngược lại với cotton 65/35 thì ở loại vải Tixi này, sự kết hợp của cotton và PE theo tỉ lệ là: 65 Cotton và 35%PE. Với sự pha trộn này thì vải trở nên mềm hơn, thích hợp sử dụng để may các loại áo thun.

6. Cách nhận biết vải cotton

6.1 Nhận biết bằng mắt thường

  • Vải thun chuẩn cotton

Vì làm bằng sợi bông nên khi chạm tay vào sẽ mang cảm giác mềm mịn, mát, thấm hút cực nhanh và khi vò dễ nhàu.

  • Vải Thun Pha

Khi vò thì sẽ không gây nhàu vải. Nhìn bóng đẹp và nhìn thớ vải đều. Cảm giác có độ bền cao

6.2 Sử dụng phương pháp nhiệt học

Với phương pháp này, chúng ta sẽ lấy một mẫu vải cotton và mang đi đốt.

  • Với vải 100% cotton

Vì được tạo nên hoàn toàn tự nhiên, nên khi cháy vải sẽ bay mùi gỗ mà không có mùi nhựa. Than sẽ có màu hồng, bóp sẽ mềm mịn và bay hết

https://s3.amazonaws.com/onoffblog/wp-content/uploads/2018/11/27151502/%C4%91%E1%BB%91t-v%E1%BA%A3i-cotton.jpg

Vải được pha PE nên khi cháy sẽ nghe thoáng có mùi nhựa mùi khét của nhựa càng nồng là vải pha Poly Nhiều. Khi cháy xong sẽ vón cục một phần và phần vón cục tỷ lệ chính là tỷ lệ pha.

6.3 Phân biệt bằng độ thấm nước

  • Với vải 100% cotton

Vải thấm nước rất nhanh và đều cả bề mặt.

  • Vải pha

Được pha thêm PE nên độ thấm nước chậm, không đều bề mặt vải.

7. Hướng dẫn vệ sinh, bảo quản

  • Không nên ngâm trong xà phòng quá lâu

  • Nếu ngâm quá lâu, màu của vải cũng như các họa tiết trên vải sẽ bị phai màu. Vì thế mà chúng ta chỉ nên ngầm vài phút, hoặc có thể giặt luôn đều được.

  • Phân loại trước khi giặt

  • Đây là một bước cần thiết và quan trọng trước khi giặt đồ. Nên để đồ màu trắng riêng các loại quần áo có màu khác. Tránh khi giặt quần áo sẽ bị phai màu vào nhau, làm hỏng trang phục của bạn.

  • Không sử dụng chất tẩy rửa quá mạnh

  • Sử dụng loại bột giặt của độ PH trung tính, nếu dùng hóa chất quá mạnh sẽ làm độ bền của vải bị giảm sút. Nhanh hỏng, mục, màu quần áo dễ bị phai và loang lổ.

  • Phơi tại nơi thông thoáng, tránh nắng gắt

  • Phơi đồ ở những nơi thoáng mát để đảm bảo trang phục của bạn đạt độ bền tối đa.

← Bài trước Bài sau →
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên

Bình luận